• Tất cả các mã khuyến mãi Camera UNV đến 30%

    Tất cả các mã khuyến mãi Camera UNV đến 30%

  • Trọn bộ camera KBvision 2.0Mb giá chỉ còn 4.600k HDD 1tb

    Trọn bộ camera KBvision 2.0Mb giá chỉ còn 4.600k HDD 1tb

  • Laptop Dell XPS 9560 Core i7-7700HQ chỉ còn 37.800k

    Laptop Dell XPS 9560 Core i7-7700HQ chỉ còn 37.800k

  • Trọn bộ camera KBvision 1.0Mb giá chỉ còn 3.760k HDD 500gb

    Trọn bộ camera KBvision 1.0Mb giá chỉ còn 3.760k HDD 500gb

Các từ viết tắt của cctv

Thứ năm - 20/06/2019 22:39
Những từ bạn hay gặp như cctv là gì? 3d dnr là gì? BLC là gì? DWDR là gì? IR là gì? IP66 là gì?
TVI là gì?, AHD là gì?,  CVI là gì?, CVBS là gì?, OSD là gì?, và nó có nhiệm vụ là gì? Hôm này camera055 sẽ giải thích các thuật ngữ này đơn giản để các bạn có thể hiểu thêm về nó.
Những từ viết tắt trong thông số camera của cctv
Những từ viết tắt trong thông số camera của cctv
Thứ nhất CCTV là gì? 
CCTV là cụm từ viết tắt của ( Closed-circuit television : nghĩa là "truyền hình mạch kín"). Tại Mỹ từ CCTV được sử dụng chủ yếu cho các camera giám sát, Camera an ninh giao thông, Cho các Doanh nghiệp…và việc sử dụng các máy quay video để truyền tín hiệu đến một nơi cụ thể, trên một số màn hình giới hạn.
giai phap cctv one1
Một hệ thống CCTV thông thường bao gồm các hệ thống liên kết các camera có thể xem và điều khiển từ một hoặc nhiều trung tâm. Hệ thống đó bao gồm: Một hoặc nhiều camera (mắt camera) Đầu ghi hình (DVR), Ổ cứng chứa dữ liệu ( HDD), Màn hình, Dây điện, Dây mạng, Dây tín hiệu, Các thiết bị phụ trợ khác, v.v.. được kết nối với nhau.
Hình ảnh mà Hệ Thống Camera giám sát ghi hình liên tục  và được truyền tải trực tiếp đến Tivi Hay màn hình để quan sát trực tiếp hàng ngày hoặc xem qua mang internet điện thoại hay máy tính và lưu lại trong HDD bên trong đầu ghi hình có thể lưu trử một thời gian (Tùy thuộc vào dung lượng bộ nhớ ) và có thể phát lại theo thời gian, sự kiện mà ta muốn .

Thứ 2: 2d-3d dnr là gì?
2D-DNR hoặc 3D-DNR. Đây chính là công nghệ chống nhiễu cho camera quan sát giúp camera quan sát có hình ảnh chất lượng hơn.

Nhiễu là gì?

Như chúng ta đã biết tất cả các thiết bị điện tử truyền nhận tín hiệu luôn luôn có nhiễu, đây là điều không thể tránh khỏi.Nhiễu được sinh ra trong quá trình tạo ảnh trên video của camera. Nhìn chung, camera có độ phân giải càng cao càng dễ bị nhiễu. Lý do là cảm biến hình ảnh nhỏ hơn và nhận được lượng ánh sáng ít hơn dẫn đến xuất hiệu lỗi trong quá trình chuyển đổi ánh sáng sáng tín hiệu điện tử. Trong điều kiện ánh sáng càng yếu thì nhiễu càng cao.
2d 3d dnr 1

Chống nhiễu 2D-DNR và 3D-DNR là gì?

2D-DNR: Là việc xử lý nhiễu bằng cách xử lý từng khung ảnh riêng rẻ của video để phát hiện những điểm ảnh bị nhiễu rồi loại bỏ làm giảm thiểu độ nhiễu cho khung ảnh.

- Ưu điểm: Không tạo điểm mờ chuyển động.

- Nhược điểm: Có thể tạo điểm mờ tại các cạnh khung ảnh, khả năng giảm thiểu độ nhiễu thấp hơn so với 3D-DNR.
1 2d 3d dnr 1
 

3D-DNR: Là việc xử lý nhiễu bằng cánh xử lý nhiều khung ảnh một cách liên tục để phân biệt những điểm ảnh bị nhiễu rồi loại bỏ làm giảm thiểu độ nhiễu cho khung ảnh.

- Ưu điểm: Rất hiệu quả trong việc giảm thiểu độ nhiễu.

- Nhược điểm: Có thể tạo điểm mờ chuyển động trong trường hợp chuyển động rơi vào vùng xử lý nhiễu.

2 2d 3d dnr 1

Lợi ích của tính năng chống nhiễu 2D/3D-DNR cho camera quan sát.

- Cải thiện tối ta chất lượng hình ảnh, hỗ trợ tốt cho việc nhận diện đối tượng.

- Việc chống nhiễu làm giảm đáng kể kích thước file giúp giảm thiểu dung lượng lưu trữ và băng thông

- Giảm thiểu việc báo động sai cho video phát hiện chuyển động

Thứ 3:  BLC là gì? DWDR là gì?
Dạng Công Nghệ Chống Ngược Sáng BLC-WDR-DWDR

su khac biet giua dwdr va wdr 600x2001 600x2001 1

Nhiều khách hàng lắp đặt camera quan sát tự hỏi tại sao các chuyên gia tư vấn khuyên bạn không cài đặt các camera quay sang đối mặt với ánh nắng mặt trời như phía đông và phía tây. Đó là bởi vì khi các camera trông thẳng từ bóng tối bên ngoài, nhưng hình ảnh camera thu thập được sẽ xấu, đen tối và không rõ chi tiết xem bằng được khi ngược sáng.

Điều này giải thích tại sao trong suốt lịch sử, các nhíp ảnh gia không bao giờ chụp ảnh mà không chú ý đến hướng của ánh nắng mặt trời. Khi chụp ảnh hay quay phim, ánh sáng ống kính chiếu trực tiếp tới dữ dội, sáng chói phim, hoặc hỏng phim.

Bạn cố gắng để có được điện thoại mới nhất hoặc điện thoại iPhone 6S hay Samsung Galaxy đắt tiền để thử xem, cho phép quay phim chụp ảnh lên, đứng trong nhà, đi ra khỏi cửa với ánh sáng mặt trời và muốn chụp ảnh một người đang đứng gần cửa ra vào. Nó tất nhiên là bạn không thể nhìn thấy khuôn mặt của đối tượng, nó được sử dụng ngược sáng.

Công nghệ chống ngược sáng là gì ?

Trong một số khu vực bị ảnh hưởng bởi ánh sáng bao gồm ánh sáng mặt trời, ánh sáng đèn điện, xe …. nếu camera không được tích hợp tính năng bảo vệ ánh sáng khu vực được chiếu sáng sẽ phản xạ ánh sáng lên và khu vực quan sát nên có màu đen.
Camera giám sát sử dùng công nghệ này cũng có tính năng điều khiển đèn nền có khả năng sẽ tái phân bổ ánh sáng để tạo ra 1 khung hình tương đối có thể làm cho người xem nhìn rõ.
Nguyên nhân xảy ra rửa ra ánh sáng: CCTV không giống mắt người, camera cảm biến đã xác nhận có màu mặc định sẵn. Vì vậy, khi chúng tôi đưa máy ảnh trong bóng tối và các camera quay ra để quan sát vùng sáng sủa mà máy ảnh sẽ bị hiện tượng chói sáng.

Công nghệ BLC là gì ?

BLC (Blacklight Compensation) công nghệ giúp camera dàn trải các tia ánh sáng ít hơn trên cảnh quan, đây là thủ phạm gây che khuất cảnh được quan sát.

Công nghệ WDR là gì ?

WDR (Wide Dynamic Range) đây là công nghệ cân bằng ánh sáng.

Công nghệ WDR có khả năng nhận biết ánh sáng của từng khu vực để hài hòa khung tọa độ có thể.
Công nghệ WDR có cho phép bạn tùy chỉnh độ tương phản theo môi trường mà trong đó bạn có gắn camera. Tuy nhiên, công nghệ này chỉ có sẵn trên một số dòng camera IP và một số dòng camera AHD Analog.

Công nghệ DWDR là gì ?

– DWRD (Digital Wide Dynamic Range) công nghệ xử lý trên tấm hình đã được chụp lại và sử dụng kỹ thuật số để điều chỉnh lại tấm hình đó. Công nghệ này khác với công nghệ WDR ở trên.
Thứ 4: IR là gì?
CÔNG NGHỆ HỒNG NGOẠI IRC, IRF, SMART IR LÀ GÌ?
 

IRC hay IR CUT là công nghệ cắt bỏ tín hiệu hồng ngoại.

IRF hay IR Filter là công nghệ lọc hồng ngoại.

Smart IR hay (Array LED) là công nghệ hồng ngoại thông minh.

+ IRC là gì?
Đối với cảm biến CCD/CMOS của Camera giám sát, máy chụp hình, máy quay phim, webcam … thì ngoài dải bước sóng thấy được (Visible) cảm biến còn thấy được một phần của bước sóng hồng ngoại. Do đó nếu cảm biến không lọc bỏ tia hồng ngoại thì khi chụp hình hoặc quay phim kết quả hình ảnh thường bị ngã sang màu hồng hoặc tím.

Xem hình ảnh dưới đây ta có thể thấy rỏ hơn
irc nonirc

+ IRF là gì?

IR Filter là một kính lọc hồng ngoại có mặt hầu hết trong các loại camera giám sát. Kính này thường được cố định bằng keo lên trên mặt cảm biến CCD hoặc CMOS và không tháo rời được.

Còn trong các Camera Giám Sát cao cấp thì kính này sẽ được đóng hoặc mở độc lập bằng một motor nhỏ được điều khiển từ chip xử lý DSP hoặc mạch phụ cảm biến ánh sáng.

Trước đây công nghệ dùng Module IR CUT Filter chỉ có trong các thiết bị Camera Giám Sát cao cấp rất đắt tiền như các Camera ZOOM quang học, Camera chuyên dụng. Nhưng gần đây sự bùng nổ của các hãng camera Trung Quốc đã cho ra đời rất nhiều module IR CUT Filter giá rẻ nên gần như các dòng camera sau này đều ứng dụng công nghệ IR CUT Filter.
withuv irfilter zps72b6c450 1

Như hình ảnh trên ta thấy được sự khác biệt của 2 bức ảnh khi chụp ở 2 chế độ có IRF và Non IRF
 

+ Smart IR (Array LED) là gì?

Hồng ngoại IR thông minh Array LED là một công nghệ được xây dựng trong một số camera để điều chỉnh cường độ ánh sáng hồng ngoại để các tia hồng ngoại không thừa sáng cho đối đượng quan sát.
Công nghệ hồng ngoại thông minh được phát minh nhằm giải quyết vấn đề hình ảnh bị sáng lóa, chẳng hạn như khuôn mặt người khi đang quá gần đèn LED hồng ngoại của một camera vào ban đêm sẽ bị chói lóa một màu trắng.

Ưu điểm 
– Góc mở khá rộng 180 so với góc 40-60 của Led thông thường
– Mức hao phí điện và khả năng sinh nhiệt thấp hơn
– Tuổi thọ cao tên tói 50.000h gấp 5 lần so với IR led
– Điểm sáng không bị tập trung tại một điểm, không tạo quầng sáng

Hình ảnh để so sánh hồng ngoại thông minh và hồng ngoại thông thường
irc
 

Hình ảnh này các bạn có thể hoàn toàn so sánh được góc mở của hồng ngoại và khi người đàn ông lại gần camera thì khuôn mặt vẫn được nhìn rõ ràng chứ không bị sáng chói một vùng trắng như IR LED thông thường.
Bài viết này ta có thể giải đáp được thắc mắc IRC, IRF, SmartIR để hiểu rỏ hơn về các công nghệ trong camera giám sát hiện nay rồi nhé.

Thứ 5: IP66 là gì? IP67 là gì? IP68 là gì?
Dạng chỉ số bảo vệ IP chống mưa, chống thấm, chống ẩm, chống côn trùng
Chỉ số IP (International Protection Rating, Ingress Protection Rating, IP Code) hay thường gọi là chỉ số chống thấm, được định nghĩa là “một hệ thống mã cho biết mức độ bảo vệ (một cách tương đối) khỏi sự tiếp cận của các vật thể rắn nguy hiểm ở bên ngoài và sự thâm nhập của nước.”
Chỉ số này được định nghĩa dựa trên cả hai tiêu chuẩn Nhật Bản JIS C090 “Mức độ thấm nước và bảo vệ chống lại sự xâm nhập của các vật thể rắn cho các thiết bị điện” và tiêu chuẩn Châu Âu IEC529 “Mức độ bảo vệ bởi một lớp bao bọc bên ngoài (mã IP)”
ip67 ip68 ip69 chi so bao ve ip

Hiệp hội các nhà sản xuất điện của Mỹ (National Electrical Manufacturers Association- NEMA) cũng công bố chỉ số chống chịu thời tiết cho vỏ thiết bị tương ứng với hệ thống đánh giá IP của Ủy Ban Kỹ Thuật Điện Quốc Tế (IEC). Tuy nhiên NEMA cũng quy định các thông số khác như điều kiện cháy nổ, tác động của hóa chất khác với IEC, và luật quốc tế đã qui định không thay đổi nội dung của chỉ số IP, vì vậy bảng tiêu chuẩn chống chịu thời tiết của NEMA chỉ dùng để so sánh các điều kiện tương ứng với chỉ số IP của IEC.

IP Code Min. NEMA Enclosure rating to satisfy IP Code:
  • IP20 —- 1
  • IP54 —- 3
  • IP65 —- 4,4X
  • IP67 —- 6
  • IP68 —- 6P

Tiêu chuẩn bảo vệ cho thiết bị điện tử – IP Code của Châu Âu
 

Cách đọc chỉ số IP

Trong kiến thức chiếu sáng, japanlighting.com đã từng đề cập đến chỉ số IP và ý nghĩa của từng con số thì quy tắc
Trong chỉ số: IP- XX,
  • Chữ ” X ” đầu tiên: Chỉ ra mức độ bảo vệ chống lại sự tiếp cận của các vật thể rắn.
  • Chữ ” X ” thứ hai: Chỉ ra mức độ bảo vệ chống lại sự thâm nhập của nước.

Người ta chia mức độ bảo vệ của sản phẩm thành các thông số từ 1 đến 6 (cho khả năng chống vật thể rắn) và từ 1 đến 8 (cho khả năng chống nước). Cụ thể như sau:
Như vậy, với ví dụ trên, IP54 có nghĩa là: sản phẩm có khả năng chống bụi xâm nhập và bảo vệ chống lại sự phun nước theo mọi hướng.

Ở một số sản phẩm, người ta còn có thêm ký tự thứ 3 sau chữ “X” thứ 2 như “IP54, 5 “. Số thứ ba này chỉ ra tác dụng bảo vệ khỏi các tác động cơ khí, được đánh dấu từ 1 đến 6 theo mức độ bảo vệ tăng dần, cụ thể như sau:

0 Không bảo vệ
1 Bảo vệ chống lại tác động của 0.225 Jun
(vd: một vật nặng 150g rơi từ độ cao 15 cm)
2 Bảo vệ chống lại tác động của 0.357 Jun
(vd: một vật nặng 250g rơi từ độ cao 15 cm)
3 Bảo vệ chống lại tác động của 0.5 Jun
(vd: một vật nặng 250g rơi từ độ cao 20 cm)
4 Bảo vệ chống lại tác động của 2.0 Jun
(vd: một vật nặng 500g rơi từ độ cao 20 cm)
5 Bảo vệ chống lại tác động của 6.0 Jun
(vd: một vật nặng 1.5kg rơi từ độ cao 40 cm)
6 Bảo vệ chống lại tác động của 20.0 Jun
(vd: một vật nặng 5kg rơi từ độ cao 40 cm)

Hiệp hội các nhà sản xuất điện của Mỹ (National Electrical Manufacturers Association- NEMA) cũng công bố chỉ số chống chịu thời tiết cho vỏ thiết bị tương ứng với hệ thống đánh giá IP của Ủy Ban Kỹ Thuật Điện Quốc Tế (IEC). Tuy nhiên NEMA cũng quy định các thông số khác như điều kiện cháy nổ, tác động của hóa chất khác với IEC, và luật quốc tế đã qui định không thay đổi nội dung của chỉ số IP, vì vậy bảng tiêu chuẩn chống chịu thời tiết của NEMA chỉ dùng để so sánh các điều kiện tương ứng với chỉ số IP của IEC.

Chỉ số IP Chỉ số bảo vệ NEMA tương ứng
IP20 1
IP54 3
IP65 4,4X
IP67 6
IP68 6P

Bảo vệ khỏi hạt rắn  
Các chữ số đầu tiên cho thấy mức độ bảo vệ chống lại tác động các bộ phận nguy hiểm (ví dụ, dây dẫn điện, bộ phận chuyển động) và sự xâm nhập của các đối tượng nước ngoài rắn. Cụ thể:
  • 0: Không có bảo vệ gì.
  • 1: Vật có kích thước lớn hơn 50 mm. Bất kỳ bề mặt lớn của cơ thể, chẳng hạn như bàn tay.
  • 2: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 12.5 mm, ví dụ như ngón tay.
  • 3: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 2.5mm, ví dụ như tuốc-lơ-vít hoặc các công cụ khác.
  • 4: Bảo vệ khỏi những vật có bán kính lớn hơn 1mm, ví dụ như dây điện.
  • 5: Bảo vệ khỏi một lượng bụi nhất định (không quá nhiều).
  • 6 :Chống bụi hoàn toàn.
Bảo vệ khỏi chất lỏng 
Các chữ số thứ hai chỉ ra mức độ bảo vệ thiết bị khỏi chất lỏng.
  • 0: Không có bảo vệ gì.
  • 1: Bảo vệ khỏi nước nhỏ giọt (Nhỏ giọt nước (theo chiều dọc rơi giọt) sẽ không ảnh hưởng) (Thời gian kiểm tra: 10 phút. Nước tương đương với 1 mm lượng mưa mỗi phút)
  • 2: Bảo vệ khỏi những giọt nước khi nghiêng lên đến 15° (Thời gian kiểm tra: 10 phút. Nước tương đương với 3 mm lượng mưa mỗi phút)
  • 3: Bảo vệ khỏi những giọt nước khi nghiêng lên đến 60° (Thời gian kiểm tra: 5 phút. Lượng nước: 0.7 lít mỗi phút. Áp lực: 80-100 kPa)
  • 4: bảo vệ khỏi nước xối từ mọi hướng. Lượng nước có hạn. (Thời gian kiểm tra: 5 phút. Lượng nước: 10 lít mỗi phút. Áp lực: 80-100 kPa)
  • 5: Bảo vệ khỏi nước từ một vòi phun (6.3 mm) từ bất kỳ hướng nào sẽ sẽ không ảnh hưởng. (Thời gian thử nghiệm: ít nhất 15 phút. Lượng nước: 12.5 lít mỗi phút. Áp lực: 30 kPa ở khoảng cách 3m)
  • 6: Bảo vệ khỏi nước từ một vòi phun (12.5 mm) từ bất kỳ hướng nào sẽ sẽ không ảnh hưởng.(Thời gian thử nghiệm: ít nhất 3 phút. Lượng nước: 100 lít mỗi phút. Áp lực: 100 kPa ở khoảng cách 3m)
  • 6K: Bảo vệ khỏi nước từ một vòi phun (12.5 mm) từ bất kỳ hướng nào dưới áp lực cao sẽ không ảnh hưởng. (Thời gian thử nghiệm: ít nhất 3 phút. Lượng nước: 75 lít mỗi phút. Áp lực: 1000 kPa ở khoảng cách 3m)
  • 7: Bảo vệ khỏi nước dưới độ sâu từ 15cm đến 1m. (Thời gian thử nghiệm: 30 phút. Ngâm ở độ sâu tối đa là 1m đo ở phía dưới của thiết bị, và ít nhất là 15 cm đo ở đầu của thiết bị)
  • 8: Bảo vệ khỏi nước   khoảng thời gian dài dưới độ sâu trên 1m và có áp lực. (Thời gian kiểm tra: ngâm liên tục trong nước. Độ sâu theo quy định của nhà sản xuất, thường lên đến 3m)
  • 9K: Bảo vệ chống lại gần phạm vi áp suất cao, nhiệt độ cao.
Thứ 6: TVI là gì?

HD-TVI là gì? HD-TVI (High Definition Transport Video Interface) là giao thức truyền tải hình ảnh HD thông qua cáp đồng trục. Trong suốt nhiều năm qua của nghành camera giám sát luôn có sự thay đổi qua từng thời kỳ. Và đến nay, một công nghệ hoàn toàn mới đã ra đời, Công nghệ camera HD-TVI. Đây có lẽ sẽ trở thành 1 cuộc cải cách mới cho nghành camera giám sát, nó giải quyết được hầu hết mọi nhu cầu của người sử dụng

 
Thời đại của công nghệ truyền hình độ nét cao HD
 
Nếu trước đây, camera IP được đánh giá cao trong số những dòng camera quan sát đang lưu hành trên thị trường thì đến nay, năm 2015, công nghệ HDTVI được tin tưởng sẽ soán ngôi của dòng sản phẩm này và trở thành vị trí quán quân của “dòng camera chất lượng nhất”. Tại sao công nghệ HD-TVI lại đang HOT trong nghành camera quan sát đến vậy, cùng Camera chúng tôi tìm hiểu về dòng sản phẩm này.
 
- Đầu tiên, đây là dòng công nghệ tiên tiến, được cải tiến hoàn hảo và khắc phục triệt để những hạn chế mà dòng camera Analog , IP… chưa làm được. Bởi vì vậy, có thể gọi camera HDTVI là phiên bản cao cấp, hoàn hảo của camera Analog, trong tương lai nó sẽ thay  thế hoàn toàn cho dòng camera này.
- Xứng đáng với danh hiệu camera quan sát của năm 2015, HDTVI cung cấp những hình ảnh quan sát HD cực kỳ chất lượng, không hề thua kém gì camera IP – sản phẩm đã từng nhận được lời tán dương của giới chuyên gia an ninh về sắc nét của hình ảnh, tính c trung thực và độ chi tiết của hình ảnh quan sát từ camera. Ngoài ra, sản phẩm còn tỏ ra ưu việt hơn khi giảm thiểu hoàn toàn tình trạng “độ trễ” – một vấn đề nhức nhối cho các nhà sản xuất camera IP từ trước đến nay.
- Là thế hệ sau của camera Analog nên HDTVI dĩ nhiên cũng sở hữu mức giá “kinh tế” hơn nhiều những dòng camera giám sát khác trên thị trường. Hẳn là bạn đã từng “sốc” bởi mức chi phí chênh lệch giữa dòng camera IP và camera Analog. Và giờ đây, với chất lượng ngang bằng giá của camera Analog, thiết kế và những tiện ích kèm theo không quá chênh lệch, với mức giá không thể thấp hơn của camera HDTVI lại khiến bạn “sốc” thêm một lần nữa.
- Không những thế, camera HDTVI còn hỗ trợ tốt về đường truyền, cho chất lượng truyền tải ổn định (thừa hưởng ưu điểm từ dòng camera Analog) và có khả năng truyền tải với khoảng cách cực xa – đỉnh cao mà các dòng camera IP không thể nào chạm đến được (truyền tải tín hiệu kỹ thuật số, phụ thuộc vào sóng mạng nên dễ bị nhiễu khi truyền ở những khoảng cách xa).
Và còn rất nhiều điểm nổi bật  khác mà chúng tôi sẽ để cập đến trong loạt bài viết riêng biệt về dòng camera HDCVI này!
 
HDTVI có thể chuyển đổi tín hiệu kĩ thuật số sang tín hiệu analog. nó không chỉ có độ phân giải 720P và 1080P, có thể truyền tải âm thanh, hình ảnh, tín hiệu dữ liệu trên với khoảng cách lên đến 500m.Camera HD-TVI còn có thể truyền CVBS 75Ohm tín hiệu video analog với độ phân giải full HD 720p và 1080p với tốc độ 30fps. Với camera HD-TVI có thể dễ dàng để nâng cấp hệ thống camera analog hiện tại lên thành một hệ thống camera có chất lượng hình ảnh HD với chi phí thấp.
 
1. So sánh HD-TVI và Analog.
 
Ưu điểm của HDTVI:
 
Độ phân giải: 720p/ 1080p với 25/ 30fps.
Đường truyền dài hơn.
Chất lượng video không bị ảnh hưởng bởi đường truyền
2. so sánh chất lượng của HDTVI và HDSDI.
Ưu điểm của HDTVI:
Đường truyền dẫn dài hơn.
Giá thành rẻ hơn.
Camera HDTVI hỗ trợ cài đặt cáp xoắn.
1 hd tvi vs hd sdi
 
3. So sánh HD-TVI và IP
Ưu điểm của camera HD-TVI:
Chất lượng tín hiệu video tốt, không bị ảnh hưởng bởi đường truyền.
Yêu cầu băng thông mạng.
Truyền tải tín hiệu video xa hơn.
Giá cả rẻ hơn rất nhiều.
Không có cấu hình mạng.
2 hd tvi vs hd sdi
 
4. So sánh HD-TVI với HD-CVI.
HD - TVI và HD - CVI có tính năng tương tự , cả hai công nghệ có thể cung cấp các giải pháp độ nét cao tương tự , nhưng HDTVI có thể kết hợp cả đầu ghi analog thường và analog công nghệ, có khả năng tích hợp 3 loại camera , camera ip,camera analog, camera HD TVI trên cùng đầu ghi mà giá thành lại cạnh tranh hơn.
 
 
3hd tvi vs hd sdi
.
Với những tính năng, ưu điểm vượt trội của công nghệ HD-TVI,sản phẩm camera áp dụng công nghệ này sẽ giúp khách hàng có sự lựa chọn tốt nhất để đảm bảo sự an toàn cho cá nhân và gia đình.

Thứ 7: AHD là gì?

AHD (Analog High Definition) là công nghệ camera analog cho chất lượng hình ảnh HD. Về cơ bản AHD cho ta 2 định dạng HD:

- Chuẩn 720P: (1280x720) tương đương  1.0Megapixel

- Chuẩn 960P: (1280x960) tương đương 1.3 Megapixel
 

Tín hiệu AHD truyền dẫn dựa trên cáp đồng trục, tín hiệu ko bị nén khi mã hóa, hay giải mã… Thế nên bạn có thể truyền xa hơn 500m mà chất lượng hình ảnh vẫn không bị giảm sút.

Có thể tích hợp được với các loại camera IP có chuẩn Onvif

=> Có thể nói camera AHD là phiên bản thứ 2 của HDCVI đã được nâng cấp và cải tiến 1 cách toàn diện. (xem thêm tại bài viết HDCVI là gì mình có để link ở trên)

Ưu điểm nổi bật của camera AHD.

► Với chip AHD công nghệ mới CMOS nên điểm ảnh của camera AHD thể hiện là khá chính xác so với dòng camera HDCVI và HD-SDI trước đây và khả năng chống nhiễu tốt mà ko hao tốn quá nhiều điện năng.

►Trên camera AHD được trang bị nút tùy chỉnh độ tương phản hình ảnh, dễ dàng cho việc đặt camera ở từng vị trí khác nhau như ngoài trời, trong nhà, những nơi có ánh sáng yếu, ánh đèn neon (như shop thời trang, khu giải trí….) đây là 1 điểm hết sức thuận lợi ta có thể sử dụng và tùy chỉnh để cho ra khung hình tuyệt vời nhất.

►Tích hợp khả năng chống ngược sáng, hoàn toàn có thể lắp camera ngược hướng ánh sáng mà ko cần cân chỉnh như những dòng camera cũ trước đây.

►Camera sử dụng lazer Led (đèn Led thế hệ thứ 4) cho hình ảnh đẹp khi quan sát ban đêm, độ sáng được tương phản đồng đều hơn.
 

Đầu ghi hình camera AHD có thể tích hợp cả 3 loại camera analogcamera AHD và camera IP. Ta có thể kết hợp với camera analog thông thường và 1 số loại camera IP có chuẩn ONVIF vào hệ thống mới để quản lý tập trung và mang tính chuyên nghiệp hơn.

►Giá thành không quá cao so với khả năng camera đáp ứng được. Chẳng có lý do gì để chúng ta chọn 1 hệ thống camera analog mà lại không chọn camera AHD.

Một cách giải thích khác về công nghệ AHD:
Như chúng ta đã biết công nghệ HD-SDI và công nghệ HDCVI nối tiếp theo đó là công nghệ camera AHD được ra đời. Là những công nghệ camera quan sát HD cho ta hình ảnh sắc nét hơn rất nhiều.
Công nghệ camera AHD có thể nói là công nghệ nâng cấp của 2 dòng camera HD-SDI và camera HDCVI. Bởi trong công nghệ camera AHD đã có cải tiến vượt bậc, khắc phục những vấn đề mà HD-SDI và HDCVI không làm được
Công nghệ AHD là gì?
ahd la gi
Như hình trên công nghê camera AHD đã tích hợp được những ưu việt từ các công nghệ trước đó.
 
AHD là viết tắt của (Analog High Definition) công nghệ camera analog đạt đến chất lượng HD. Do đó, tín hiệu hình ảnh truyền đi mà ko cần phải nén lại như HDCVI là HD-SDI. Tín hiệu truyền dẫn trên cáp đồng trục có thể lên đến 500m.
Camera AHD được chia làm 3 khung hình chuẩn như sau:
AHD-L : độ phân giải hình ảnh ở khoảng giữa 960H (960x480) và 720P (1280x720)  -Tầm khoảng 800TVL dành cho những giải pháp giá rẻ nhưng vẫn chuẩn HD
AHD-M : chất lượng khung hình lên đến 720P (tương đương camera IP có độ phân giải 1.0MP)  là chất lượng HD xem tốt trên thiết bị smar phỏn
AHD-H : Chất lượng khung hình tối đa lên đến 1080P (tương đương camera IP có độ phân giải 2.0MP)  đạt chuẩn chất lượng FULL HD1080P tương đương với thiết bị tivi 32 inch FULLHD 1080P.
 
Trước công nghệ AHD có công nghệ thứ 4 là công nghê camera HDCVI tuy nhiên trong thời điểm đó giá thành của camera công nghệ CVI khá cao nhưng chất lượng hầu như tương đương nhau, trong khi đó công nghệ HDCVI có những khuyết điểm về nâng cấp, do đó dần dần thị hiếu khách hàng chuyển dần sang dùng công nghê AHD.
so sanh giua camera ahd va camera hdcvi
 
 
Cùng 1 nền tảng Analog trong thời điểm này có 3 công nghệ tương đồng , cho hình ảnh HD trên cáp đồng trục là HD SDI, HDCVI, HD AHD chúng ta xem và so sánh các thông số sau.
so sanh giua ahd va hdsdi va hdcvi
với bản so sánh này, chúng ta dể dàng thấy được những tính năng ưu việt của camera AHD, ngoài ra giá thành của công nghệ AHD thấp hơn 2 công nghệ đàng anh. chính vì vây công nghệ camera HDCVI dần đi vào tìm thức của mọi người. và công nghệ camera quan sátHDSDI hầu như không còn trên thị trường Việt Nam.

So sánh công nghệ Camera AHD và công nghệ Camera IP

Hai công nghệ Camera an ninh này đều có những ưu điểm riêng, tuy nhiên, Công nghệ camera AHD mới ra đời lại có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với công nghệ Camera IP 
Camera AHD là gì?
AHD là từ viết tắt của Analog High Definition. Công nghệ AHD là công nghệ camera Analog độ nét cao. Camera AHD có khả năng truyền tải dữ liệu với khoảng cách lên tới 500m và chất lượng khung hình lên tới 1080p (tương đương với camera IP có độ phân giải 2.0 MP) mà không có yêu cầu gì đặc biệt về hệ thống dây cáp truyền.
cong nghe camera ahd
Camera IP là gì?
Camera IP là loại camera có hình ảnh được số hóa, xử lý và mã hóa từ bên trong máy, sau đó truyền tải hình ảnh tín hiệu số qua một kết nối Ethernet về máy tính hoặc một thiết bị lưu trữ tín hiệu số. 
So sánh công nghệ AHD và công nghệ Camera IP
a.Những ưu điểm của công nghệ AHD so với camera IP
Thứ nhất, Công nghệ AHD vẫn cho chất lượng hình ảnh cao lên tới 2.0 MP nhưng không chiếm băng thông Internet nên cơ sở hạ tầng mạng không còn là vấn đề phải quan tâm. Với hệ thống IP phân giải cao, băng thông là 1 vấn đề cực kỳ quan trọng liên quan đến chất lượng hình ảnh.
sosanh ahdvsip ahd ip
 
 
Thứ 2, với hệ thống IP, tín hiệu sẽ không truyền quá 100m trong mạng LAN nếu không có thiết bị hỗ trợ (Swich quang,giải pháp LAN to LAN…). AHD có thể truyền tín hiệu lên đến 500m mà không cần bất cứ thiết bị hỗ trợ nào
Thứ 3, giá thành của 1 hệ thống camera  AHD thấp hơn nhiều so với hệ thống dùng công nghệ IP chuẩn HD.
Cuối cùng, AHD cho phép lắp đặt hỗn hợp nên nếu muốn muốn người sử dụng vẫn có thể lắp Camera IP ở những vị trí đặc biệt quan trọng.
b.Những ưu điểm của công nghệ IP so với AHD
 
Công nghệ IP là công nghệ Camera cho độ phân của hình ảnh cao nhất ở thời điểm hiện tại. Độ phân giải của Camera IP là không giới hạn,trong tương lai sẽ  cao hơn Full HD 1080P.
Bên cạnh đó, Camera IP có chuẩn POE (Power Over Ethenet), truyền tín hiệu hình ảnh và điện áp trên cùng 1 dây cáp mạng .
Một ưu điểm nữa đó là một Camera IP có thể hoạt động riêng rẽ,không cần đầu ghi (NVR).
Hai công nghệ Camera an ninh này đều có những ưu điểm riêng, tuy nhiên, Công nghệ AHD mới ra đời lại có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với công nghệ Camera IP như chúng tôi đã đề cập ở trên.
Có thể nói lắp đặt camera công nghệ AHD là lựa chọn mang lại hiệu quả tối ưu hơn so với công nghệ IP cho hệ thống an ninh của bạn.
 camera IP cho hình ảnh có thể nói nét hơn 1 tí, và dể dàng nâng cấp hơn camera AHD.

Thứ 8: CVI là gì? 
HD-CVI là viết tắt của High Definition Composite Video Interface là công nghệ cung cấp phương pháp truyền tải tín hiệu video độ phân giải cao qua cáp đồng trục.
Công nghệ CVI do hãng Dahua sáng chế độc quyền, các hãng khác mua lại chip CVI và ứng dụng trong các sản phẩm của họ. Do đó, nhắc đến camera HD-CVI tốt nhất thị trường, mọi người đều nghĩ ngay đến camera Dahua 
hdcvi

Vậy ưu và nhược điểm của camera HD-CVI là gì?

Về ưu điểm, trước hết phải nhắc đến khả năng truyền tải hình ảnh độ phân giải cao qua cáp đồng trục của các camera CVI. Camera HD-CVI hỗ trợ hai định dạng 720P (1280×720) và 1080P (1920×1080); 4 tỷ lệ định dạng khung hình: 25, 30, 50, 60; bao gồm 6 định dạng video độ nét cao: 1280H/25f, 1280H/30f, 1280H/50f, 1280H/60f, 1920H/25f, 1920H/30f. Như vậy, với camera CVI, bạn được trải nghiệm hình ảnh chân thực, độ nét cao mà hệ thống camera analog trước đây không làm được.

– Thứ hai, khoảng cách truyền tải tín hiệu của camera HD-CVI đến đầu ghi hình có thể đạt đến 500m, một số camera HD-CVI Dahua có khoảng cách truyền tải lên đến 800m. Mặt khác, hình ảnh được truyền tải không bị nén, không bị mã hóa nên không bị trễ hình và chất lượng hình ảnh được giữ nguyên.

– Thứ ba, camera HD-CVI hỗ trợ truyền tải đồng thời 3 luồng tín hiệu (video, audio và tín hiệu điều khiển), trao đổi tín hiệu 2 chiều trên cùng một cáp đồng trục.

– Thứ tư, tính năng chống nhiễu của camera HD-CVI rất ổn định, các tín hiệu ở tần số thấp có khả năng chống nhiễu rất tốt.
he thong camera hdvci

Còn về nhược điểm của camera HD-CVI, có thể thấy trong các công nghệ truyền tải hình ảnh độ nét cao qua cáp đồng trục khác như công nghệ HDTVI, công nghệ AHD, công nghệ SDI… thì HD-CVI dường như không có nhược điểm, nó hoàn toàn tương đương hoặc vượt trội so với các công nghệ TVI, AHD.

Ứng dụng của công nghệ CVI.

Với những ưu điểm tuyệt vời mà công nghệ HD-CVI mang lại, các hãng sản xuất thiết bị an ninh hàng đầu thế giới đã ứng dụng vào dòng camera quan sát, mang đến cho người tiêu dùng thị trường camera HD-CVI rất rộng, đáp ứng mọi yêu cầu giám sát từ lớn đến nhỏ. Camera HD-CVI có thể ứng dụng vào các hệ thống an ninh nhỏ như camera nhà ở, camera cửa hàng…

Đặc biệt với khả năng truyền tải dữ liệu hàng trăm met không cần trung chuyển, tín hiệu hình ảnh được giữ nguyên, camera HD-CVI được áp dụng vào các giải pháp an ninh cho những khu vực rộng lớn như nhà xưởng, tòa nhà…

Một số camera HD-CVI thương hiệu bán chạy nhất hiện nay:

  • Camera HD-CVI Dahua
  • Camera HD-CVI Vantech
  • Camera HD-CVI KBVision
Thứ 9: CVBS là gì?
CVBS là một cổng kết nối thông dụng nhất trên thiết bị truyền và nhận tín hiệu Analog hay còn được gọi là cổng Composite Video.Có thể nói đến camera mọi người thường nghe nhiều về camera IP, AHD, TVI, CVI,…nhưng công nghệ CVBS là gì hay chuẩn tín hiệu CVBS là gì có lẽ ít người biết đến.
chuan tin hieu cvbs la gi

– CVBS là một cổng kết nối thông dụng nhất trên thiết bị truyền và nhận tín hiệu Analog hay còn được gọi là cổng Composite Video.

+ CVBS là viết tắt của 4 từ ( color, Video, Blank, Sync) là tín hiệu truyền video không có âm thanh chứa dữ liệu hình ảnh ở độ phân giải chuẩn là 480 và 570 hoặc (480i hoặc 576i xen kẽ).

+ Những tín hiệu truyền đi qua cổng CVBS thường sẽ được kết nối với Jack BNC

– Dữ liệu video được mã hóa trong 1 kênh không giống như độ phân giải cao hơn S-Video sử dụng ở 2 kênh và Video thành phần chất lượng cao hơn sử dụng 3 kênh trở lên.

– Video tổng hợp thường được truyền bằng các định dạng chuẩn bao gồm PAL, NTSC và SECAM và thường được gọi là CVBS.

+ Tín hiệu video tổng hợp kết hợp thông tin cần thiết để phát sóng video màu cũng như xung đồng bộ khung và đường truyền trong một cáp đơn.

+ Màu tín hiệu video là sự kết hợp tuyến tính của độ sáng của ảnh và độ lệch màu của sóng mô-đun truyền thông tin về màu sắc.

– Tín hiệu CVBS bao gồm tín hiệu “ColorBurst” (tín hiệu đồng bộ màu) ở đầu mỗi dòng quét, dựa trên đó người nhận có thể khôi phục tín hiệu nhiễu màu bị suy giảm từ nhà cung cấp và giải mã thông tin màu sắc.

– Tín hiệu Video Composite có thể dễ dàng hướng đến từng kênh truyền bằng cách điều chỉnh sóng RF tương ứng với tín hiệu. Trong quá trình phát tín hiệu CVBS trên các thiết bị khác nhau, tín hiệu có thể xuất ra ở tần số VHF và UHF, tức là nó có thể được phát trên một kênh TV đã chọn.

– Trong các ứng dụng tại nhà, tín hiệu video composite thường được kết nối qua cổng RCA (cinch) thường được đánh dấu màu vàng. Cáp đồng trục chất lượng cao thường sử dụng các đầu nối BNC,

Ví dụ như: các phòng thu TV, máy ghi hình kỹ thuật số và sau sản xuất.

Thứ 10: Chuẩn IP là gì?
Camera IP là một công cụ ghi hình, giám sát an ninh khu vực hiện đại sở hữu nhiều tính năng thông minh. Tuy độ phủ sóng của công cụ ngày càng dày đặc ở các thành phố lớn, tỉnh nhỏ nhưng khi nhắc đến camera quan sát rất nhiều người còn mơ hồ, không biết bất cứ thông tin gì về thiết bị. Họ chỉ hiểu đơn giản đây là chiếc camera ghi hình, được lắp đặt nhiều ở những nơi công cụ làm nhiệm vụ thu giữ hình ảnh 24/24, chứ không biết được nguyên lý hoạt động hay cấu tạo camera ip không dây như thế nào?

Nhiều Quý khách còn chưa rõ về khái niệm dòng Camera ip là thế nào, công dụng của nó ra sao và nó có điểm gì nổi bật so với dòng camera Analog thường.

Chúng tôi xin được tư vấn - chia sẻ để quý khách có được cái nhìn tổng quan về dòng camera này giúp ích trong việc lựa chọn lắp camera nào cho phù hợp cả về giá cả và mục đích sử dụng.
 
Camera IP là gì ? Lắp đặt camera ip wifi ưu điểm gì
 
Camera IP là viết tắt của Internet Protocol (giống như địa chỉ IP). Nói cách khác nếu bạn nhìn thấy một camera ip thì địa chỉ IP của mỗi máy camera là duy nhất.
 
Hầu hết các camera IP có máy chủ web (web server) riêng trên mỗi camera, điều đó có nghĩa rằng bạn có thể cắm nó vào modem mạng và xem nó từ Internet Explorer, hoặc phần mềm cụ thể khác như trên điện thoại, máy tính có kết nối Internet.
Dòng sản phẩm Camera IP có thể hoạt động trong môi trường mạng có dây hoặc không dây (Wifi) cho phép giám sát cả ban ngày và ban đêm đồng thời từ mạng LAN hoặc bất kỳ đâu có kết nối Internet. Nhờ việc được tích hợp sẵn các tên miền xem từ xa bên trong cùng nhiều mức bảo mật khác nhau nên các thiết bị này có khả năng cho phép thiết lập cấu hình từ xa qua giao diện WEB, thuận tiện cho người quản trị.
 
Điểm nổi bật của sản phẩm Camera IP là tuân thủ chặt chẽ các chuẩn công nghiệp đồng thời luôn áp dụng các công nghệ mới nhất.
Ưu điểm của Camera IP là gì
 
Giao tiếp 2 chiều, cho phép người sử dụng có thể giao tiếp với những gì xuất hiện trên màn hình. Ví dụ như nhân viên nhà ga , hỗ trợ khách hàng , cảnh báo vi phạm .
 
Camera ip có chất lượng hình ảnh rõ nét độ phân giải 1280 x 1080P, có thể quan sát chi tiết mọi vật xung quanh, chất lượng hình ảnh HDTV với 30 khung hình mỗi giây.
 
Tính linh hoạt : camera IP có thể được di chuyển bất cứ nơi nào trong mạng IP (bao gồm cả không dây ) .
Hình ảnh qua camera ip với công nghệ kỹ thuật số được cải tiến tốt hơn so với các chuẩn CIF, PAL, NTSC trên Camera Analog. Thậm chí với những Camera IP chuyên dụng trong tường thuật thể thao có độ phân giải lên đến 15- 20 Megapixels mang đến hình ảnh chính xác và sắc nét đến khó tin.
56290cameraip
sơ đồ hệ thống camera ip
Mã hóa và xác thực : camera ip an ninh cung cấp việc truyền dữ liệu thông qua mã hóa và xác thực các phương pháp như WEP , WPA, WPA2 , TKIP , AES.
 
Truy cập từ xa : ip camera có thể được theo dõi trong thời gian thực từ bất kỳ máy tính nào ở bất cứ nơi nào đâu thế giới, và từ nhiều thiết bị di động bao gồm cả iPhone , máy tính xách tay , và Windows Live Messenger .
Camera IP cũng có thể làm việc với các mạng không dây. Cấu hình ban đầu phải được thực hiện thông qua các bộ định tuyến , sau đó camera ip có thể được sử dụng cho mạng không dây . Những camera được sử dụng cho mục đích định hướng trong kinh doanh an ninh.
Hơn hẳn với những chiếc camera analog, camera IP có hỗ trợ tương tác âm thanh 2 chiều nên vừa có thể xem và trao đổi thông qua camera. Tích hợp sẵn thẻ nhớ và tiến tới là có thể lắp được sim 3G hay còn gọi là camera 3g.
PoE (Power over Ethernet ) – cung cấp năng lượng Internet. Camera ip hiện đại có thể hoạt động mà không cần năng lượng bổ sung . Nó có thể làm việc với giao thức PoE , mà duy trì thông qua cáp Internet .
Đặc biệt với một hệ thống camera IP việc lắp đặt thêm hay di chuyển vị trí lắp đặt camera ip là rất dễ dàng. Tiện lợi hơn nữa khi chúng hoạt có thể hoạt đông với tín hiệu không dây.
Nhược điểm của camera IP
 
Không có gì là hoàng mỹ camera IP cũng có những nhược điểm nhất định chohệ thống camera
 
Vấn đề đầu tiên đó chính là chi phí  của camera IP cao hơn hẳn so với camera thường đồi hỏi hạ tầng mạng phải ổn định.
Sử dụng tốn nhiều băng thông hơn so với CCTV Camera (nếu internet tốc độ cao thì vấn đề này sẽ không còn là nhược điểm).
Yêu cầu cao cho lưu lượng mạng : một camera ip quan sát video đơn giản với độ phân giải 1280×720 pixel và 10 khung hình mỗi giây (10 khung hình / s) trong chế độ MJPEG cần khoảng 3 Mbit/s

Thứ 11: OSD là gì?
Công nghệ OSD "On Screen Display" nghĩa tiếng việt là (hiển thị trên màn hình): chức năng cho phép cài đặt camera được hiển thị trên màn hình . Chức năng này cung cấp các menu cài sẵn và cho phép cài đặt tham số camera được thực hiện một cách dễ dàng mà không cần sử dụng một vi điều khiển bên ngoài.

 osd camera

Sử dụng trình đơn OSD, người ta có thể điều chỉnh thay đổi thiết lập cho camera an ninh bao gồm phơi sáng, cân bằng trắng, đền bù lại ánh sáng, ngày và đêm lựa chọn, chuyển động, sự riêng tư ...

1. Tiếp xúc
Electronic Shutter: màn trập điện tử là để thiết lập tốc độ màn trập máy ảnh, đó là video đầu ra mỗi giây (1/50 có nghĩa là camera có thể sản xuất 25 hình mỗi giây). Người dùng có thể thiết lập cả hai màn trập chậm và tốc độ cao.

2. Cân bằng ánh sáng trắng:
Cân bằng ánh sáng trắng được sử dụng để khôi phục lại tính xác thực của màu sắc, bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của nhiệt độ màu. Người dùng có thể chọn chế độ cân bằng trắng theo tình hình thực tế.

3. Trở lại Light Compensation:
Ánh sáng bồi thường gia tăng sự tiếp xúc của hình ảnh. Nếu các đối tượng bạn muốn xem là quá mờ vì một nền sáng. Thiết lập chuyển đổi BLC thành ON để bù đắp cho nền tươi sáng. Với BLC trên, độ sáng nền có thể bão hòa trong một số trường hợp. Chức năng này có thể không hoạt động đúng cách nếu đối tượng là quá nhỏ so với diện tích nền.

4. Day & Night:
Chuyển đổi Day & Night được thiết kế đặc biệt cho những dịp khác nhau. Có 3 loại chế độ như sau: chế độ tự động, chế độ màu, chế độ B / W. Người dùng có thể thiết lập chế độ khác nhau tuỳ theo tình hình.

5. chuyển động:
Người dùng có thể thiết lập các chuyển động báo động cho khu vực cụ thể trong phạm vi camera quan sát được.

6. Một số lời khuyên về cách sử dụng trình đơn OSD cho camera giám sát.

   - Hình ảnh camera không thể chuyển B / W vào ban đêm.
    Mở menu camera để xem nếu "Day & Chuyển Night" được thiết lập như là "AUTO", nếu không, hãy thay đổi nó thành AUTO.
     
   - Tiếng ồn là rất rõ ràng vào ban đêm với ánh sáng thấp.
    Hãy chắc chắn rằng AGC là "ON"
     
   - Các màu sắc hình ảnh bất thường.
    Xin vui lòng kiểm tra lại cân bằng trắng được thiết lập đúng như cân bằng trắng tự động.

Tác giả bài viết: Camera055

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
Bình luận
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây